Giới thiệu về chúng tôi

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẤT VIỆT

Quyết định cho phép hoạt động văn phòng công chứng số: 3755/QĐ-UBND ngày 25/8/2010 và Quyết định cho phép chuyển đổi loại hình Văn phòng số 921/QĐ-UBND ngày 25/2/2013 của chủ tịch UB nhân dân Thành phố và giấy phép đăng ký hoạt động số: 41.02.0013/TP-CC-ĐKHĐ.

 

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG ĐẤT VIỆT

Trụ sở tại số: 8/1A Tô Ký, Xã Đông Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam. Chức năng của Văn phòng là Công chứng các giao dịch, hợp đồng trong các lĩnh vực dân sự, kinh tế, thương mại, đất đai...

Danh mục

Thông tin cần biết

Hổ trợ

 click to call      

Mss Phương 

0981 716 639 

Mss HOA 

0986 345 839 

Mss Thư

0908 977 559

MR HIẾU

0888 023 567

MR TIỀN

0908 133 026

 

 

Tin tức

 

 

Công chứng viên công chứng di chúc trực tuyến sẽ bị phạt đúng không?

 

So với quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP thì tại khoản 5 Điều 16 Nghị định 109/2026/NĐ-CP đã bổ sung mức xử phạt đối với hành vi công chứng điện tử trực tuyến, theo đó nếu Công chứng viên công chứng di chúc trực tuyến sẽ phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.

Cụ thể, phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

- Sử dụng thẻ công chứng viên của người khác hoặc cho người khác sử dụng thẻ công chứng viên để hành nghề công chứng;

- Hành nghề trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tước quyền sử dụng thẻ công chứng viên;

- Thực hiện công chứng điện tử trực tuyến đối với di chúc hoặc giao dịch dân sự là hành vi pháp lý đơn phương khác;

- Thực hiện công chứng điện tử trên nền tảng không bảo đảm điều kiện theo quy định.

Công chứng viên công chứng di chúc trực tuyến sẽ bị phạt đúng không? (Hình từ Internet)

 

Từ 01/01/2027, thẩm quyền miễn nhiệm công chứng viên thuộc về ai?

 

Ngày 23/4/2026, Quốc hội ban hành Luật Công chứng sửa đổi 2026. Theo đó, từ ngày 01/01/2027, việc miễn nhiệm công chứng viên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công chứng viên đang hành nghề.

Cụ thể:

- Việc miễn nhiệm công chứng viên thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi công chứng viên đang hành nghề;

- Trường hợp công chứng viên đang không hành nghề tại 01 tổ chức hành nghề công chứng tại thời điểm xem xét miễn nhiệm công chứng viên thì việc miễn nhiệm thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi hành nghề cuối cùng của công chứng viên;

- Trường hợp công chứng viên được bổ nhiệm nhưng chưa hành nghề thì việc miễn nhiệm thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đã bổ nhiệm công chứng viên.

- Chính phủ quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục miễn nhiệm công chứng viên.

(khoản 3 Điều 16 Luật Công chứng 2024 được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Luật Công chứng sửa đổi 2026)

 

Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp nào?

 

Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Luật Công chứng 2024 (Việc miễn nhiệm công chứng viên được quy định tại Điều 16 Luật Công chứng 2024 thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bởi Điều 15 Nghị định 121/2025/NĐ-CP) quy định về việc miễn nhiệm công chứng viên. Theo đó, công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:

- Không còn đủ các tiêu chuẩn quy định tại Điều 10 Luật Công chứng 2024, trừ trường hợp đương nhiên miễn nhiệm quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Công chứng 2024;

- Thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 14 Luật Công chứng 2024;

- Được tuyển dụng, bổ nhiệm, điều động giữ một trong các vị trí công tác quy định tại khoản 5 Điều 14 Luật Công chứng 2024, trừ trường hợp đã được miễn nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Công chứng 2024;

- Thuộc trường hợp quy định tại điểm h khoản 1 Điều 9 Luật Công chứng 2024;

- Không hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại công chứng viên hoặc không hành nghề công chứng liên tục từ 12 tháng trở lên, trừ trường hợp không hành nghề do bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng theo quy định tại Điều 15 Luật Công chứng 2024, Văn phòng công chứng bị tạm ngừng hoạt động theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 32 Luật Công chứng 2024;

- Hết thời hạn tạm đình chỉ hành nghề công chứng quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Công chứng 2024 mà lý do tạm đình chỉ vẫn còn;

- Bị xử phạt vi phạm hành chính từ 02 lần trở lên về hoạt động hành nghề công chứng trong thời hạn 12 tháng; hành nghề công chứng khi chưa đủ điều kiện hành nghề công chứng hoặc trong thời gian bị tạm đình chỉ hành nghề công chứng;

- Bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời hạn 12 tháng hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;

- Bị kết tội bằng bản án đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án;

- Thuộc trường hợp không đủ tiêu chuẩn bổ nhiệm công chứng viên tại thời điểm được bổ nhiệm.

Nguồn: thuvienphapluat.vn